≡ Menu

Kỹ Thuật Trồng Thiên Niên Kiện

1. Đặc điểm hình thái

– Thân thảo, sống lâu năm, có rễ mập, màu xanh, đường kính từ 1-2cm. Lá mọc so le, có cuống dài, màu xanh, mềm, nhẵn. Phiến lá hình đầu mũi tên, dài 11- 15cm, rộng 7-l1cm, đầu nhọn. Cụm hoa hình bông mo, hoa đơn tính, cùng gốc, hoa không có bao hoa. Quả mọng, khi chín màu đỏ.

– Mùa hoa quả: Tháng 4-6.

– Phân bố: cây mọc hoang dại rất nhiều trong các loại rừng tự nhiên ở nước ta.

– Toàn thân có tinh dầu thơm, nhất là ở thân rễ.

– ưa ẩm ướt, phân bố nhiều dọc ven suối.

– Bộ phận dừng: Thân rễ.

– Công dụng: Chữa thấp khớp, đau nhức xương, tê bại, đau dạ dày, khó tiêu, đau bụng kinh.

– Thân rễ tươi ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức, hoặc lá tươi giã đắp chữa nhọt.

2. Cách trồng và chăm sóc

Cắt thân ngầm già (củ già) đem trồng. Cứ 1m2 trồng 4 gốc thiên niên kiện.

Kỹ thuật thu hái và sơ chế:
– Thu hái vào mùa thu đông.
– Cạo sạch vỏ ngoài, chặt thành đoạn, phơi hoặc sấy khô.
– Có thể dùng lá tươi.

3. Tác dụng

Bộ phận dùng: Thân, rễ. Rễ to, khô, có nhiều xơ cứng xù xì, sắc nâu hồng, mùi thơm hắc, chắc cứng, ngoài xơ mà giữa nhiều thịt không mốc là tốt.

Thành phần hoá học: Rễ khô kiệt còn 0,8 -1% tinh dầu (chủ yếu là Linalola, Tecpineola…).

Tính vị: Vị đắng cay hơi ngọt, tính ôn.

Quy kinh: Vào kinh Can và Thận.

Tác dụng dược liệu: Tán phong, trừ thấp, mạnh gân cốt, giảm đau tiêu hoá.

Chủ trị: Trị phong thấp tê đau, trị nhức mỏi gân xương, đau dạ dày, người già yếu dùng càng tốt.

– Phong, thấp ngưng trệ biểu hiện như cảm giác lạnh và đau ở lưng dưới và đầu gối và co thắt hoặc tê cứng chân: Dùng Thiên niên kiện ngâm rượu với Hổ cốt, Ngưu tất và Câu kỷ tử.

Liều dùng: Ngày dùng 3 – 6g.