≡ Menu

Kỹ Thuật Trồng Thông Đuôi Ngựa

1. Đặc điểm hình thái

Cây gỗ lớn cao 25-35m, đường kính ngang ngực tới 50cm, xanh quanh năm.

Vỏ màu nâu bong thành mảng, ở phần ngọn màu nâu nhạt, phần gốc màu nâu thẫm, đầu nhọn.

Lá màu xanh thẫm tập trung ở đầu cành và hơi rủ xuống. Lá kim gồm hai lá (có khi 3-4 lá) dài 15-20cm có phần gốc bao chung trong một bẹ dài 1cm.

Hoa ra tháng 3-4. Quả chín tháng 10-11 năm sau. Chu kỳ sai quả là 2-3 năm. Quả hình trứng dài 4-7cm, đường kính 2,5-4,0cm. Đầu vảy quả hình thoi có gờ ngang, núm lồi. Hạt màu xám nâu rộng 1,5mm dài 3,0mm, có cánh dài 1,0-1,3cm.

Cây ưa sáng, lúc nhỏ (dưới 3 tuổi) có thể chịu bóng râm nhẹ, tán thưa thường xanh. Hệ rễ ăn sâu, rễ cám có nấm cộng sinh. Sinh trưởng tốt ở nơi đất sâu và thoát nước, độ pH = 4,5-5,5, có thể mọc được ở đất đồi núi có thực bì sim mua, tế guột, ở đất kiềm, mỏng lớp ở độ cao dưới 300-400m và vĩ độ thấp dưới 19-20 vĩ Bắc cây mọc chậm, cong queo và dễ bị sâu róm ăn lá.

Đất tốt, có mùn sinh trưởng nhanh hơn. Sống được trên đất đồi núi trọc feralit nghèo xấu, khô hạn tầng mặt mỏng, có đá lẫn, chua nhiều, nhưng cây thấp, mọc chậm và yếu hơn. Không chịu được đất úng, bí, kiềm, mặn, vôi. Giai đoạn đầu sinh trưởng nhanh về sau chậm lại, không có khả năng tái sinh chồi, có khả năng tái sinh hạt nhưng kém.

Thích hợp khí hậu á nhiệt đới. Hệ rễ phát triển, rễ cọc có thể ăn sâu 4-5m, rễ ngang ăn rộng, có hiện tượng liền sinh giữa các nhánh. Trong khoảng 3 năm đầu mọc chậm, sau 4-5 năm dần dần nhanh hơn, đến 20 năm tốc độ giảm bớt.

Ở nơi có điều kiện khí hậu đất đai tương đối thuận lợi và ít bị sâu ăn lá hàng năm phá hoại, thì giữ được tốc độ sinh trưởng tương đối bình thường trong 5-10 năm đầu sinh trưởng trung bình về chiều cao có thể đạt 0,5-1m/năm.

Có khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt. Trong vườn ươm, cây con dễ bị một số bệnh hại. Rừng thông đuôi ngựa rất dễ bị cháy.